Tên miền riêng
webmati domain — thêm tên miền của bạn, bản ghi DNS cần tạo, xác minh, HTTPS (cả khi đứng sau Cloudflare), địa chỉ chính.
Chạy trong thư mục project (lệnh dùng website của project). Ở ngoài project, thêm
--store <slug>.
webmati domain add shop.brand.com # 1. thêm, in bản ghi DNS cần tạo
webmati domain verify shop.brand.com --wait # 2. chờ DNS chứng minh tên miền
webmati domain ssl shop.brand.com full # 3. HTTPS (nếu đứng sau Cloudflare)
webmati domain primary shop.brand.com # 4. làm địa chỉ chính
webmati domain list # xem tất cả
Gói của website phải có tên miền riêng; nếu không, add báo
Your current plan does not include custom domains (kèm tiếng Việt).
1. Thêm: domain add
webmati domain add shop.brand.com
Added shop.brand.com to my-shop (pending).
Publish ONE of these records at the domain's DNS host:
TYPE NAME VALUE
TXT _webmati-verify.shop.brand.com webmati-verification=<token>
CNAME shop.brand.com <cname_target>
Tạo một trong hai bản ghi ở nơi quản lý DNS của tên miền, chép đúng như CLI in ra (giá trị là của riêng tên miền bạn):
- TXT luôn dùng được, và là cách duy nhất khi tên miền đứng sau Cloudflare với đám mây cam (Cloudflare giấu CNAME).
- CNAME cho DNS không qua proxy; phần lớn nhà cung cấp không đặt được CNAME ở tên
miền gốc (
brand.com). - Dù dùng cách nào, truy cập vẫn phải tới được
<cname_target>: CNAME làm việc đó, một bản ghi Cloudflare có proxy trỏ tới nó cũng vậy.
Tên miền được chuẩn hoá: https://, dấu / và dấu chấm ở cuối bị bỏ, chữ thường hết.
2. Xác minh: domain verify
webmati domain verify shop.brand.com
webmati domain verify shop.brand.com --wait # thử lại 15s, 30s, rồi mỗi 60s
webmati domain verify shop.brand.com --wait --timeout 30m
Chưa xác minh được thì lệnh nói nó thấy gì (ví dụ bản ghi TXT đang giữ một giá trị cũ cần thay, hoặc không thấy CNAME), in lại bảng bản ghi, và thoát với mã 3. DNS có thể mất từ vài phút đến vài giờ để lan ra, nên thất bại ngay sau khi sửa là bình thường. Xác minh xong:
shop.brand.com is verified and serves the website.
HTTPS: letsencrypt (pending). Behind Cloudflare, match its SSL/TLS mode: `webmati domain ssl shop.brand.com flexible|full|full_strict`.
To make it the address canonical URLs and redirects use: `webmati domain primary shop.brand.com`.
3. HTTPS: domain ssl
Chọn theo chế độ SSL/TLS của tên miền trên Cloudflare:
| Trên Cloudflare | Lệnh |
|---|---|
| không qua Cloudflare, hoặc đám mây xám | webmati domain ssl shop.brand.com letsencrypt |
| Flexible | webmati domain ssl shop.brand.com flexible |
| Full | webmati domain ssl shop.brand.com full |
| Full (strict) | webmati domain ssl shop.brand.com full_strict --cert-file origin.pem --key-file origin.key |
- Full: nền tảng tự cấp chứng chỉ lần đầu Cloudflare kết nối qua HTTPS. Tắt Always Use HTTPS trên Cloudflare cho đến khi trang trả lời, vì bước kiểm tra chứng chỉ đi qua HTTP thường.
- Full (strict) cần một chứng chỉ Cloudflare tin: Cloudflare Origin
Certificate (Cloudflare ▸ SSL/TLS ▸ Origin Server ▸ Create). Lưu chứng chỉ và
khoá ra file rồi đưa vào
--cert-file/--key-file. File khoá được gửi niêm phong, không bao giờ in ra. Thiếu một trong hai file thì lệnh thoát mã 2 kèm hướng dẫn. manualdùng cho chứng chỉ của riêng bạn, cũng với hai cờ đó.
4. Địa chỉ chính: domain primary
webmati domain primary shop.brand.com
Từ đó URL chuẩn (canonical), sitemap và redirect dùng tên miền này. Tên miền phải đã được xác minh.
Xem và gỡ
webmati domain list
webmati domain remove shop.brand.com
list in mọi tên miền (cả địa chỉ có sẵn của nền tảng) với loại, trạng thái, HTTPS
và địa chỉ chính; với tên miền chưa xác minh, nó in thêm bản ghi cần tạo và lần kiểm
tra gần nhất.
remove hỏi lại trước ([y/N]; trả lời không thì thoát mã 3). Gỡ không sửa được một
tên miền không xác minh hay không chạy: đọc verify và ssl trước. Địa chỉ có sẵn
vẫn còn; thêm lại tên miền đó sau này giữ nguyên giá trị TXT. Trong script dùng
--yes (bắt buộc với --json).
Mã thoát
0 xong · 1 bị từ chối hoặc lỗi · 2 dùng sai lệnh (lệnh con hay chế độ lạ, thiếu
tên miền, full_strict thiếu file) · 3 cần bạn xem (chưa xác minh, kể cả khi
--wait hết giờ; trả lời không ở remove).
Key duyệt trước bản 0.1.3
Từ CLI 0.1.3, key của CLI có quyền tên miền. Key duyệt trước 0.1.3 thì không: chạy
webmati login --webmột lần trong project để lấy key mới, rồi dùngwebmati domain.

